SCAR CLEARR - Kem trị sẹo rỗ hiệu quả | Cách trị sẹo rỗ trên mặt hiệu quả

Xác định lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội năm 2016 tại các doanh nghiệp
Xác định lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội năm 2016 tại các doanh nghiệp


Từ ngày 01/01/2016, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động có nhiều thay đổi. Cùng thời điểm này, mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động có rất nhiều văn bản điều chỉnh: Thứ nhất là Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016 xác định mức lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp lương, các khoản bổ sung; Thứ hai là các quy định xác định các khoản phụ cấp lương gồm những khoản nào, các khoản bổ sung gồm những khoảng nào? Được quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội; Thứ ba là lương tối thiểu vùng tăng từ ngày 01/01/2016 theo quy định tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Theo quy định tại khoản 2, Điều 89, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, tiền lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Quy định này được áp dụng bắt đầu từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 01/12/2017. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Như vậy, tiền lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01/01/2016 được xác định là mức lương và phụ cấp lương.

Mức lương của người lao động theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội được tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định của pháp luật lao động mà hai bên đã thỏa thuận. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán. Thương lương, bảng lương do người sử dụng xây dựng theo quy định của pháp luật lao động được thay đổi khi có điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lươngtrả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm không thấp hơnmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất, cao hơnít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề. Mức lương trên hợp đồng lao động đối với NLĐ làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất bằng 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất bằng 7% so với mức lương của nghề, công việc có điều kiện lao động bình thường.

Mức lương theo quy định về lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2016 được xác định như sau:

Theo quy định tại Điều 3, Nghị định 122/2015/NĐ-CP, ngày 14/11/2015 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng là:

- Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

- Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

- Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Phụ cấp lương của người lao động theo quy định tại khoản 2, Điều 4, Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động thương binh và xã hội được xác định là:

Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Và các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị A có trình độ trung cấp nghề ký kết hợp đồng lao động với Công ty X ở huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội (vùng I). Hợp đồng lao động ký kết là tổ trưởng, làm công việc “vận hành dây chuyền sợi” (là ngành nghề nặng nhọc độc hại), mức lương là: 3.920.000 đồng và phụ cấp chức vụ 0,2; tiền ăn giữa ca: 300.000 đồng/tháng; khoản hỗ trợ tiền nhà ở: 300.000 đồng/tháng.

Căn cứ vào dữ liệu trên, xác định lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của bà Nguyễn Thị A gồm:

- Mức lương: 3.920.000 đồng;

- Phụ cấp lương: 3.920.000 đồng x 0,2 = 784.000 đồng;

Tổng: 4.704.000 đồng

Tiền ăn giữa ca: 300.000 đồng/tháng và khoản hỗ trợ tiền nhà ở: 300.000 đồng/tháng được xác định là các khoản bổ sung, chưa tính vào tiền lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội trong năm 2016, 2017.

Tóm lại, lương tháng đóng bảo hiểm xã hội năm 2016 được xác định là mức lương được xây dựng trên lương tối thiểu vùng năm 2016 cùng các khoản phụ cấp lương nếu có.

Nguồn: http://diendanbhxh.vn
Từ khóa: bhxh 2016, mức đóng bhxh 2016, tỷ lệ trích bhxh 2016, tỷ lệ đóng bhxh 2016, lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội năm 2016, luật bhxh 2016

Xác định lương tháng tham gia bảo hiểm xã hội năm 2016 tại các doanh nghiệp

Post a Comment

Website Tra cứu BHXH Online. Powered by Blogger.